Google+ Trắc nghiệm Sinh học 12: Di truyền người - Sinhk33.com

Translate

Friday, October 26, 2012

3:26 PM
1

Trac-nghiem-di-truyen-hoc-nguoi
Câu 1: Phương pháp nghiên cứu phả hệ là 
A. nghiên cứu những dị tật và những bệnh di truyền bẩm sinh liên quan tới các đột biến nhiễm sắc thể. 
B. nghiên cứu ảnh hưởng của môi trường đối với một kiểu gen đồng nhất. 
C. nghiên cứu những dị tật và những bệnh di truyền bẩm sinh liên quan tới các đột biến gen. 
D. theo dõi sự di truyền của một tính trạng nhất định trên những người thuộc cùng một dòng họ qua nhiều thế hệ.
(Cao đẳng – 2007)
Câu 2: Phương pháp không được áp dụng trong nghiên cứu di truyền người là 
A. lai và gây đột biến.                                            

B. nghiên cứu tế bào. 
C. nghiên cứu trẻ đồng sinh                                   
D. nghiên cứu phả hệ.
(Cao đẳng – 2007)
Câu 3: Bệnh chỉ gặp ở nam mà không có ở nữ là bệnh 
A. Máu khó đông.          
B. Đao.                           
C. Hồng cầu hình liềm. 
D. Claiphentơ.
(Cao đẳng – 2007)
Câu 4: Trường hợp nào sau đây có thể tạo ra hợp tử phát triển thành người mắc hội chứng Đao? 
A. Giao tử chứa nhiễm sắc thể số 22 bị mất đoạn kết hợp với giao tử bình thường. 
B. Giao tử chứa 2 nhiễm sắc thể số 23 kết hợp với giao tử bình thường. 
C. Giao tử chứa 2 nhiễm sắc thể số 21 kết hợp với giao tử bình thường. 
D. Giao tử không chứa nhiễm sắc thể số 21 kết hợp với giao tử bình thường.
(Đại học – 2007)
Câu 5: Phát biểu nào sau đây không đúng về người đồng sinh? 
A. Những người đồng sinh cùng trứng sống trong hoàn cảnh khác nhau có những tính trạng khác nhau thì các tính trạng đó chịu ảnh hưởng nhiều của môi trường. 
B. Những người đồng sinh cùng trứng sống trong hoàn cảnh khác nhau có những tính trạng khác nhau thì các tính trạng đó do kiểu gen quy định là chủ yếu. 
C. Những người đồng sinh khác trứng thường khác nhau ở nhiều đặc điểm hơn người đồng sinh cùng trứng. 
D. Những người đồng sinh cùng trứng không hoàn toàn giống nhau về tâm lí, tuổi thọ và sự biểu hiện các năng khiếu.
(Đại học – 2007)
Câu 6: Bệnh, hội chứng nào sau đây ở người là hậu quả của đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể? 
A. Bệnh ung thư máu.                                            
B. Hội chứng Tơcnơ.     
C. Hội chứng Đao.                                                 
D. Hội chứng Claiphentơ.
(Cao đẳng – 2008)
Câu 7: Có thể sử dụng phương pháp nào sau đây để nghiên cứu các quy luật di truyền ở người khi không thể tiến hành các phép lai theo ý muốn? 
A. Phương pháp nghiên cứu tế bào. 
B. Phương pháp nghiên cứu phả hệ. 
C. Phương pháp nghiên cứu tế bào kết hợp với nghiên cứu trẻ đồng sinh. 
D. Phương pháp nghiên cứu trẻ đồng sinh.
(Cao đẳng – 2008)
Câu 8: Cho đồ phả hệ i đây, biết rằng alen a gây bnh là lặn so với alen A không gây bệnh và không có đột biến xảy ra ở các cá thể trong phả hệ:
So do pha he

Quy ước: Nữ bình thường: ○. Nam bình thường: □. Nữ mắc bệnh: ●. Nam mắc bệnh: ■.
Kiểu gen ca những người: I1, II4, II5 và III1  lần lưt là:
A. XAXA, XAXa, XaXa và XAXa.
B. XAXA, XAXa, XaXa và XAXA.
C. Aa, aa, Aa và Aa.
D. aa, Aa, aa và Aa.
(Đại học – 2008)
Câu 9: Ở người, bệnh máu khó đông và bệnh mù màu đỏ - xanh lục do hai gen lặn (a, b) nằm trên nhiễm sắc thể X, không có alen tương ứng trên Y quy định. Một phụ nữ bị bệnh mù màu đỏ - xanh lục và không bị bệnh máu khó đông lấy chồng bị bệnh máu khó đông và không bị bệnh mù màu đỏ - xanh lục. Phát biểu nào sau đây là đúng về những đứa con của cặp vợ chồng trên? 
A. Tất cả con trai của họ đều mắc bệnh mù màu đỏ - xanh lục. 
B. Tất cả con trai của họ đều mắc bệnh máu khó đông. 
C. Tất cả con gái của họ đều mắc bệnh mù màu đỏ - xanh lục. 
D. Tất cả con gái của họ đều mắc bệnh máu khó đông.
(Cao đẳng – 2009)
Câu 10: Cho các bệnh, tật và hội chứng di truyền sau đây ở người: 
(1) Bệnh phêninkêto niệu.                                       (2) Bệnh ung thư máu. 
(3) Tật có túm lông ở vành tai.                                (4) Hội chứng Đao. 
(5) Hội chứng Tơcnơ.                                             (6) Bệnh máu khó đông. 
Bệnh, tật và hội chứng di truyền có thể gặp ở cả nam và nữ là: 
A. (3), (4), (5), (6).         
B. (1), (2), (4), (6).          
C. (2), (3), (4), (6).         
D. (1), (2), (5).
(Đại học – 2009)
Câu 11: Nhiều loại bệnh ung thư xuất hiện là do gen tiền ung thư bị đột biến chuyển thành gen ung thư. Khi bị đột biến, gen này hoạt động mạnh hơn và tạo ra quá nhiều sản phẩm làm tăng tốc độ phân bào dẫn đến khối u tăng sinh quá mức mà cơ thể không kiểm soát được. Những gen ung thư loại này thường là 
A. gen trội và không di truyền được vì chúng xuất hiện ở tế bào sinh dưỡng. 
B. gen lặn và không di truyền được vì chúng xuất hiện ở tế bào sinh dưỡng. 
C. gen lặn và di truyền được vì chúng xuất hiện ở tế bào sinh dục. 
D. gen trội và di truyền được vì chúng xuất hiện ở tế bào sinh dục.
(Đại học – 2009)
Câu 12: Ở người, gen lặn gây bệnh bạch tạng nằm trên nhiễm sắc thể thường, alen trội tương ứng quy định da bình thường. Giả sử trong quần thể người, cứ trong 100 người da bình thường thì có một người mang gen bạch tạng. Một cặp vợ chồng có da bình thường, xác suất sinh con bị bạch tạng của họ là 
A. 0,0125%.                   
B. 0,025%.                     
C. 0,25%.                       
D. 0,0025%.
(Đại học – 2009)
Câu 13: Khi nói về bệnh ung thư ở người, phát biểu nào sau đây là đúng? 
A. Trong hệ gen của người, các gen tiền ung thư đều là những gen có hại.  
B. Những gen ung thư xuất hiện trong tế bào sinh dưỡng di truyền được qua sinh sản hữu tính. 
C. Bệnh ung thư thường liên quan đến các đột biến gen và đột biến nhiễm sắc thể. 
D. Sự tăng sinh của các tế bào sinh dưỡng luôn dẫn đến hình thành các khối u ác tính.
(Cao đẳng – 2010)

Câu 14: Cho sơ đồ phả hệ sau 
Quy ước: Nữ bình thường: ○. Nam bình thường: □. Nữ mắc bệnh: ●. Nam mắc bệnh: ■.
Sơ đồ phả hệ trên mô tả sự di truyền của một bệnh ở người do một trong hai alen của một gen quy định. Biết rằng không xảy ra đột biến ở tất cả các cá thể trong phả hệ. Xác suất để cặp vợ chồng ở thế hệ III trong phả hệ này sinh ra đứa con gái bị mắc bệnh trên là 
A. 1/4                             
B. 1/8                              
C. 1/3                             
D. 1/6 
 (Đại học – 2010)
Câu 15: Trong quá trình phát sinh trứng của người mẹ, cặp nhiễm sắc thể số 21 nhân đôi nhưng không phân li tạo tế bào trứng thừa 1 nhiễm sắc thể số 21 còn các cặp nhiễm sắc thể khác thì nhân đôi và phân li bình thường. Quá trình phát sinh giao tử của người bố diễn ra bình thường. Trong trường hợp trên, cặp vợ chồng này sinh con, xác suất để đứa con mắc hội chứng Đao là 
A. 12,5%.                       
B. 50%.                          
C. 25%.                          
D. 100%.
(Cao đẳng – 2011)
Câu 16: Cho một số bệnh và hội chứng di truyền ở người: 
(1) Bệnh phêninkêto niệu. 
(2) Hội chứng Đao. 
(3) Hội chứng Tơcnơ. 
(4) Bệnh máu khó đông. 
Những bệnh hoặc hội chứng do đột biến gen là 
A. (2) và (3).                   
B. (1) và (2).                   
C. (3) và (4).                   
D. (1) và (4).
(Cao đẳng – 2011)
Câu 17: Cho sơ đồ phả hệ sau:
So do pha he 3
 

Sơ đồ phả hệ trên mô tả sự di truyền một bệnh ở ngừoi do một trong hai alen của một gen quy định. Biết rằng không xảy ra đột biến ở tất cá các cá thể trong phả hệ. Trong những người thuộc phả hệ trên, những người chưa thể xác định được chính xác kiểu gen do chưa có đủ thông tin là: 
A. 8 và 13                       
B. 1 và 4                         
C. 17 và 20                     
D. 15 và 16
(Đại học – 2011)
Câu 18: Ở người, những bệnh, hội chứng nào sau đây liên quan đến đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể?
A. Bệnh phêninkêto niệu, bệnh hồng cầu hình lưỡi liềm. 
B. Bệnh ung thư máu ác tính, hội chứng tiếng mèo kêu. 
C. Bệnh máu khó đông, hội chứng Tớcnơ. 
D. Bệnh bạch tạng, hội chứng Đao.
(Đại học – 2011)


Câu 19: Chỉ số IQ là một chỉ số đánh giá 
A. số lượng nơron trong não bộ của con người. 
B. sự trưởng thành của con người. 
C. chất lượng não bộ của con người. 
D. sự di truyền khả năng trí tuệ của con người.
(Cao đẳng – 2009)
Câu 20: Hiện nay, liệu pháp gen đang được các nhà khoa học nghiên cứu để ứng dụng trong việc chữa trị các bệnh di truyền ở người, đó là 
A. đưa các prôtêin ức chế vào trong cơ thể người để các prôtêin này ức chế hoạt động của gen gây bệnh. 
B. thay thế các gen đột biến gây bệnh trong cơ thể người bằng các gen lành. 
C. loại bỏ ra khỏi cơ thể người bệnh các sản phẩm dịch mã của gen gây bệnh. 
D. gây đột biến để biến đổi các gen gây bệnh trong cơ thể người thành các gen lành.

Tải toàn bộ đáp án tại đây
làm trắc nghiệm trực tuyến tại đây

(Đại học – 2010)

1 nhận xét:

  1. khong co day an hay huong dan giai a ban oi

    ReplyDelete

GIẢI LAO TRƯỚC TIẾP KHI XEM TIẾP