1. GIẢI THÍCH QUY LUẬT LIÊN KẾT VÀ HOÁN VỊ GEN
1. Hiện tượng liên kết gen hoàn toàn
Cho ruồi đực F1 lai phân tích:
Gen B và V nằm trên cùng một NST và b và v cùng nằm trên cùng một NST nên B liên kết hoàn toàn với V và b liên kết hoàn hoàn toàn với v nên có sự phân li cùng nhau à ruồi đực F1 cho 2 loại giao tử là BVbv

Lien ket gen hoan toan


2. Hiện tượng liên kết gen không hoàn toàn (Hoán vị gen)


Hoan vi gen

Giải thích: 2 gen B và V cũng như 2 gen b và v không liên kết hoàn toàn nên trong quá trình giảm phân tạo giao tử, có những tế bào xảy ra hoán vị gen và những tế bào giảm phân bình thường nên tạo ra 2 loại giao tử: Giao tử liên kết: BVbv chiếm tỉ lệ lớn và giao tử hoán vị BvbV chiếm tỉ lệ nhỏ.

II. PHƯƠNG PHÁP GIẢI TOÁN

LOẠI I. TÍNH SỐ LOẠI VÀ THÀNH PHẦN KIỂU GEN GIAO TỬ
1. Các gen liên kết hoàn toàn
a, Trên một cặp NST (một nhóm gen liên kết)
- Các cặp gen đồng hợp tử khi giảm phân cho 1 loại giao tử
Ví dụ:
vi du lien ket gen







- Nếu có 1 cặp gen dị hợp trở lên thì khi giảm phân cho 2 loại giao tử với tỉ lệ tương đương.
Ví dụ:
vi du lien ket gen





b, Trên nhiều cặp NST (nhiều nhóm gen): Số loại giao tử bằng tích số giao tử trên mỗi cặp NST.
Ví dụ:
vi du hoan vi gen

2. Các gen liên kết không hoàn toàn (hoán vị gen)
Mỗi nhóm gen phải chứa từ 2 cặp gen dị hợp trở lên mới phát sinh giao tử mang tổ hợp gen chéo (giao tử hoán vị) trong quá trình giảm phân.

a, Trường hợp 2 cặp gen dị hợp
Số loại giao tử: 22
Thành phần kiểu gen:
- 2 loại giao tử bình thường mang giao tử liên kết, tỉ lệ mỗi loại giao tử này bằng nhau và >25%.
- 2 loại giao tử hoán vị mang tổ hợp gen chéo nhau do 2 gen tương ứng đổi chổ cho nhau, tỉ lệ mỗi loại giao tử này cũng bằng nhau và <25%.

Ví dụ: Cơ thể có kiểu gen AB/ab liên kết không hoàn toàn, cho 4 loại giao tử là:
- 2 loại giao tử thường chiếm tỉ lệ cao là: AB = ab >25%
-2 loại giao tử hoán vị chiếm tỉ lệ thấp là: AB = aB <25%

LOẠI II. TẦN SỐ TRAO ĐỔI CHÉO VÀ KHOẢNG CÁCH CỦA 2 GEN TRÊN NST

1. Tần số trao đổi chéo (tần số hoán vị gen): f

Tần số hoán vị gen giữa 2 gen nằm trên cùng một NST bằng tổng tỉ lệ giao tử hoán vị.
Do đó: tỉ lệ mỗi giao tử bình thường = (100% - f)/2 = (1 – f)/2
Tỉ lệ mỗi loại giao tử hoán vị = f/2
- Tại sao tần số hoán vị gen không vượt quá 50%?
Tần số hoán vị gen thể hiện lực liên kết giữa các gen. Thông thường, các gen có xu hướng chủ yếu là liên kết nên tần số hoán vị gen <50%.
Trong trường hợp đặc biệt, tất cả tế bào sinh dục giảm phân đều xảy ra trao đổi chéo giống nhau thì tần số hoán vị gen = 50% nên trong trưởng hợ này, cơ thể dị hợp kép cho 4 loại giao tử với tỉ lệ tương đương giống trường hợp lai hai tính trạng ở phân li độc lập.  
2. Khoảng cách tương đối giữa các gen trên cùng một NST
- Tần số hoán vị gen thể hiện khoảng cách tương đối giữa hai gen: Hai gen càng xa nhau thì tần số hoán vị gen càng lớn và ngược lại các gen càng nằm gần nhau thì tần số hoán vị gen càng nhỏ.
- Dựa vào tần số hoán vị gen để suy ra khoảng cách của các gen để suy ra vị trí tương đối của các lôcut trong nhóm gen liên kết. Quy ước 1cM (centimoocgan) = 1% hoán vị gen.
Ví dụ: Các gen a, b, c cùng nằm trên một nhóm gen liên kết. Giữa a và b xảy ra hoán vị với tần số 7,5%, giữa b và c hoán vị với tần số 17,5%.
- Tần số trao đổi chéo giữa a và b là 7,5% vậy khoảng cách giữa gen a và gen b là 7,5cM.
- Tần số trao đổi chéo giữa b và c là 17,5% vậy khoảng cách giữa b và c là 17,5cM.
Từ đó suy ra được vị trí sắp xếp các gen như sau: b – a – c.
LOẠI III. TÍNH TẦN SỐ HOÁN VỊ GEN
1. Trong phép lai phân tích
Tần số hoán vị gen = (số cá thể hình thành do hoán vị gen)/(tổng số cá thể nghiên cứu)
 Ví dụ: Ở ruồi giấm, gen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với gen a quy định thân đen; gen B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với b quy định cánh ngắn.
Lai phân tích ruồi cái thân xám cánh dài có kiểu gen Ab/aB được thế hệ lai gồm 376 con xám ngắn : 375 con xám dài : 124 con xám dài : 125 con đen ngắn.
- Xám dài và đen ngắn là là 2 kiểu hình do trao đổi chéo tạo ra, vậy tần số hoán vị gen là: f = (123 + 125)/(376 + 375 + 124 + 125) = 0,25 hay 25%
2. Trong các phép lai khác
- Đặt f là tần số hoán vị gen è tỉ lệ giao tử hoán vị = f/2
Tỉ lệ giao tử bình thường = (1 – f)/2
- Dựa vào kiểu hình mà ta thiết lập được tỉ lệ:
(Số cá thể có kiểu hình đã biết)/(Tổng số cá thể thu được) = tỉ lệ các kiểu gen làm theo kiểu hình đó theo ẩn f.
- Tính giá trị f.
Ví dụ:
Ở một loài thực vật, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với gen a quy định thân thấp; gen B quy định hạt dài trội hoàn toàn so với gen b quy định hạt tròn. Cho cây thân cao, hạt dài có kiểu gen Ab/aB tự thụ phấn, thu được f1 4000 cây, trong đó có 160 cây thấp tròn. Tính tần số hoán vị gen.
Giải:
Đặt f là tần số giao tử hoán vị è tỉ lệ các giao tử hoán vị là f/2
Cây thân thấp hạt tròn có kiểu gen ab/ab chiếm tỉ lệ 160/4000 = 4/100
Tỉ lệ kiểu gen làm nên cây thấp tròn là: (f/2)2 ab/ab
 Vậy ta có: (f/2)2 = 4/100 à f = 40%.
LOẠI 4. CÁCH NHẬN DẠNG QUY LUẬT DI TRUYỀN
1. Dựa vào phép lai không phải lai phân tích
- Tìm tỉ lệ phân tính về kiểu hình ở thế hệ lai cho từng tính trạng riêng rẽ.
- Nhân 2 tỉ lệ kiểu hình riêng của 2 loại tính trạng với nhau. Nếu kết quả khác tỉ lệ bài cho à 2 cặp gen nằm trên cùng một cặp NST di truyền theo quy luật liên kết hoặc hoắn vị gen.
+ Nếu số kiểu hình = số kiểu hình phân li độc lập à hoán vị gen.
+ Nếu số kiểu hình ít hơn kiểu hình của phân li độc lập à liên kết gen hoàn toàn.
2. Dựa vào phép lai phân tích
- Nếu kết quả chứng tỏ thể dị hợp kép cho 2 loại giao tử à liên kết gen hoàn toàn; hoặc cho 4 loại giao tử có tỉ lệ không bằng nhau à hoán vị gen.

9 nhận xét:

  1. hay.nhưng mà nếu phần cuối có ví dụ sẽ rõ ràng hơn.hì

    ReplyDelete
  2. hay.nhưng mà nếu phần cuối có ví dụ sẽ rõ ràng hơn.hì

    ReplyDelete
  3. Thưa thầy,nếu chỉ xảy ra hoán vị tại cặp Bb thì giao tử hoán vị tạo ra từ kiểu gen ABD/abd là gì?

    ReplyDelete

 
Top